Từ điển Tiếng Anh

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Tuấn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Album ảnh

    Nm.swf Tet1.swf CMNM2012.swf E6Unit_10_B__5.mp3 E6Unit_10__B_4.mp3 Happy_new_year1.swf Chia_tay_nam_cu.swf MUNG_XUAN_TAN_MAO_2011.swf M.jpg HAPPYNEWYEAR.swf SOFT_SKILLSki_nang_mem.swf 223.flv Nhac_san.swf U6E6B4.mp3 U6_E6B3.mp3 U6E6B1.mp3

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề Một số vấn đề về ptrctnt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:56' 07-08-2014
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 1:
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
    I. NỘI DUNG ĐỔI MỚI GDPT
    II. CHƯƠNG TRÌNH GDPT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    1.1. MT chung
    Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
    1. Mục tiêu
    1.2. MT cụ thể với GDPT
    - Phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    - Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
    - Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015.
    I. NỘI DUNG ĐỔI MỚI GDPT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    2. Nhiệm vụ và giải pháp
    - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
    Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá
    Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
    3. Một số hoạt động đổi mới GDPT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    3.1. Tổng quan về mô hình trường học mới
    Mục tiêu: Phát triển toàn diện nhân cách cho HS. Chuẩn bị cho HS sớm thích ứng, hòa nhập với đời sống xã hội và phát triển cộng đồng.
    Nội dung: ND hoc gắn bó chặt chẽ với đời sống hàng ngày của HS. Hệ thống kiến thức phù hợp, vừa sức, chú trọng kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    Phương pháp: Lấy hoạt động học của HS làm trung tâm. GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS tự tìm tòi, khám phá các kiến thức và các kỹ năng mới “Học tập trải nghiệm sáng tạo”.
    Kiểm tra đánh giá: ĐG quá trình, ĐG định kỳ; ĐG trong NT, ĐG diện rộng QG, QT); ĐG của GV, HS tự ĐG và ĐG lẫn nhau.

    www.themegallery.com
    Company LOGO
    1) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết quả học tập tốt
    2) GV thạo nghề, được động viên đúng mức
    3) Phương pháp và Kỹ thuật dạy học tích cực
    4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học
    5) Thiết bị, công nghệ, học liệu giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận
    6)Môi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
    7)Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả giáo dục.
    8) Hệ thống quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ.
    9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục.
    10) Các thiết chế đầy đủ; chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng.


    * 10 yếu tố đánh giá chất lượng trường học
    (Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    CT tiếp cận theo hướng này chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sống. CT truyền thống chủ yếu yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Biết cái gì? CT tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi: Biết làm gì từ những điều đã biết?
    3.2 Định hướng cơ bản xây dựng CTGDPT theo tiếp cận năng lực.
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    * Những phẩm chất, năng lực cần có của HS sau khi hoàn thành chương trình GDPT.
    (-)PHẨM CHẤT:
    - Yêu gia đình, quê hương, đất nước;
    - Nhân ái, khoan dung;
    - Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
    - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó;
    - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên;
    - Tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức.



    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Các năng lực chung
    -Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
    - Năng lực tự học; NL giải quyết vấn đề
    - Năng lực tư duy
    - Năng lực tự quản lý
    - Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
    Năng lực giao tiếp;
    - Năng lực hợp tác
    - Nhóm năng lực công cụ
    - NL sử dụng CNTT và Truyền thông
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ
    - Năng lực tính toán
    Năng lực chuyên biệt
    Các NL chuyên biệt sẽ được xác định trong CT các môn học/hoạt động giáo dục
    (-)NĂNG LỰC
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    3.3. Đánh giá KQHT theo hướng PTNL

    Đánh giá KQHT của HS là xác định giá trị thành tựu người học đạt được qua quá trình học tập, để đưa ra những nhận định về mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra, làm căn cứ cho việc phê chuẩn, xếp hạng, hay phân loại thành tựu học tập; đưa ra các giải pháp điều chỉnh quá trình DH, các khuyến nghị góp phần xây dựng, phát triển chính sách GD.
    12
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Theo quy mô:
    Đánh giá trên diện rộng: ĐG ngoài của địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế.
    Đánh giá trên lớp học: ĐG trong của cơ sở giáo dục
    Theo quá trình:
    - ĐG đầu vào được thực hiện trước khi một hoạt động dạy học bắt đầu.
    - ĐG quá trình được thực hiện trong suốt quá trình hoạt động.
    - ĐG đầu ra là xác định giá trị về thành quả cuối cùng của HĐDH trong một giai đoạn.
    13
    * Phân loại đánh giá KQHT của học sinh
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Đánh giá năng lực trong PISA
    Đánh giá trong PISA đòi hỏi không chỉ chú ý đến nội dung kiến thức học sinh đã tiếp thu được, mà còn cần chú ý đánh giá những năng lực, những kĩ năng tiến trình đã hình thành cho học sinh.
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    PISA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Programme for International Student Assessment – Chương trình đánh giá học sinh quốc tế” do Hiệp hội các nước phát triển (OECD) khởi xướng và chỉ đạo, nhằm tìm kiếm các chỉ số đánh giá tính hiệu quả – chất lượng của hệ thống giáo dục của mỗi nước tham gia, qua đó rút ra các bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông. PISA được thực hiện theo chu kì 3 năm một lần (bắt đầu từ năm 2000). Đối tượng đánh giá là học sinh trong độ tuổi 15, độ tuổi kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc ở hầu hết các quốc gia (15 năm 3 tháng đến 16 năm 2 tháng – độ tuổi PISA). PISA hướng vào các trọng tâm về chính sách, được thiết kế và áp dụng các phương pháp khoa học cần thiết để giúp chính phủ các nước tham gia rút ra các bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông.


    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Khung ĐGNL Đọc hiểu
    Khung đánh giá Đọc hiểu gồm 3 cấp độ
    Mức độ 1: Nhận biết/ Thu thập thông tin
    Mức độ 2: Kết nối và tích hợp/ Phân tích, lý giải
    Mức độ 3: Phản hồi và đánh giá


    16
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    3.4.Đổi mới sh tổ C/m theo hướng nghiên cứu bài học
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    3.5: Phát triển chương trình nhà trường
    Khắc phục hạn chế của CT-SGK hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, HĐGD của các trường phổ thông tham gia thí điểm;
    Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cường vai trò của các trường SP, trường phổ thông thực hành SP và các trường PT khác trong các hoạt động thực hành, thực nghiệm SP và phát triển CTGDNT phổ thông;
    Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông cho đội ngũ giảng viên các trường/khoa sư phạm, giáo viên các trường phổ thông tham gia thí điểm.
    Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới CT, SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015.
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Nâng cao KQ thực hiện mục tiêu GD của CTGDPT
    Đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các HĐGD
    Đảm bảo thời lượng các môn học và HĐGD mỗi năm không ít hơn theo quy định
    Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực, sáng tạo của các cơ sở GD tham gia thí điểm
    Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan QLGD, các trường/khoa sư phạm với các trường phổ thông tham gia thí điểm.
    *Yêu cầu khi thực hiện phát triển CT GDNT
    II. CHƯƠNG TRÌNH GDPT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    1. KHÁI NIỆM VỀ CT GDPT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    1. KHÁI NIỆM VỀ CT GDPT
    Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.

    www.themegallery.com
    Company LOGO
    2. PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH
    2.1. Theo cấp độ quản lý:
    CT quốc gia: Nhà nước tổ chức thiết kế/biên soạn và ban hành.
    - CT địa phương: Căn cứ vào CT quốc gia, các địa phương bổ sung, điều chỉnh, ứng dụng linh hoạt cho phù hợp với bối cảnh của địa phương.
    CT nhà trường: Căn cứ vào CT quốc gia và CT địa phương, nhà trường bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của nhà trường.
    CTGDQG là bản thiết kế chung có tính chất chuẩn pháp lí thì chương trình giáo dục nhà trường là sự cụ thể hóa bản thiết kế chung đó cho phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi trường học giúp mọi hs đều đạt được chuẩn chung.
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    Quan hệ giữa CTQG-CTĐP-CTNT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    So sánh CTQG-CTĐP-CTNT
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    2.2. Theo tiếp cận xây dựng chương trình
    - Chương trình xây dựng tiếp cận nội dung:
    Mục tiêu gd chính là nội dung kiến thức từng môn học mà gv phải dạy, hs phải lĩnh hội. Chuẩn đầu ra của chương trình chủ yếu bao gồm các tiêu chí nội dung kiến thức. Chương trình loại này thường nhấn mạnh ghi nhớ, tái tạo kiến thức cả trong HĐ dạy, HĐ học và KT,ĐG kết quả học tập.
    - Chương trình theo tiếp cận phát triển năng lực HS:
    Một số định hướng cơ bản xây dựng CTGDPT theo TCNL:
    + Tiếp cận hình thành năng lực cá nhân con người là hình thành, củng cố và phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt để con người có thể sống, làm việc, tìm kiếm, lựa chọn, tiếp nhận và xử lí thông tin, qua đó học được tri thức và các kỹ năng bằng tư duy phê phán, phản biện.

    www.themegallery.com
    Company LOGO
    + Hướng đến QTGD, chuyển từ gd trang bị kiến thức sang trang bị hệ thống kĩ năng cơ bản, kĩ năng sống và tự học suốt đời.
    + Hướng tới gd vì sự pt bền vững là GDPT những kĩ năng, triển vọng, giá trị và KT để sống theo cách bền vững đòi hỏi cân bằng giữa mục tiêu KT-XH và trách nhiệm sinh thái, môi trường.
    + Giáo dục tri thức phổ thông cơ bản/nền tảng có tính phổ cập bắt buộc làm cơ sở phân luồng và phân hóa sâu, chuyên biệt.
    + Quán triệt gd tích hợp ở tất cả các yếu tố cấu thành qtgd với các mức độ khác nhau dựa trên logic PTNL xuyên suốt, cốt lõi ở hs.
    + Tích hợp nhuần nhuyễn kết hợp với phân hóa sâu, giảm số môn học, nhưng hs có vốn tri thức rộng, gắn với thực tiễn; được rèn luyện KN, được chuẩn bị tâm thế hướng nghiệp, hướng nghề, hướng pt trình độ cao, chuyên sâu. Chương trình vừa đồng tâm quanh trục năng lực cốt lõi, nền tảng, vừa phân nhánh để phân hóa sâu theo các lĩnh vực ngành nghề phục vụ phân luồng.

    www.themegallery.com
    Company LOGO
    So sánh chương trình giảng dạy ĐHND và CTĐHNL
    www.themegallery.com
    Company LOGO
    So sánh chương trình giảng dạy ĐHND và CTĐHNL
     
    Gửi ý kiến